Cách viết dự án xin vốn sản xuất nông nghiệp - Minh Phát Đắk Lắk

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG




Hỗ trợ đặt hàng
0916.59 35 45
0968.10.30.47


Hỗ trợ kỹ thuật
và Đại Lý 

0948.53 56 59

GIỎ HÀNG

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 69


Hôm nayHôm nay : 4447

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 59181

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 14086820

Trang nhất » Tin Tức » Tin Tức Mới Cập Nhật

Cách viết dự án xin vốn sản xuất nông nghiệp

Thứ hai - 01/02/2016 07:35
Minh Hoạ

Minh Hoạ

Qua kinh nghiệm Farmvina thấy rằng nhu cầu lập hồ sơ dự án xin vốn nuôi trồng, sản xuất nông nghiệp từ bà con rất nhiều. Tuy vậy, lần đầu chuẩn bị thế nào cũng vướng phải những khó khăn, bỡ ngỡ.
Để giúp bà con có thể chuẩn bị một hồ sợ xin cấp vốn dự án thành công, Farmvina cung cấp 1 biểu mẫu (khung sườn) để bà con có thể sao chép về chỉnh sửa cho phù hợp với nhu cầu cụ thể của mình.
dự án xin vốn

Viết dự án xin vốn sản xuất nông nghiệp

Để đơn giản, chúng tôi xin soạn một dự án mẫu để xin cấp vốn thành lập trang trại trồng các loại cây nông nghiệp như sau:

DỰ ÁN ĐẦU TƯ THÀNH LẬP TRANG TRẠI ______

Chương 1: Phần mở đầu 

Xã __________ (tên xã) là xã thuộc vùng sâu của huyện ________ (tên huyện) nhưng vùng đất để trồng nông nghiệp còn rất rộng, vì vậy việc thực hiện dự án về Nông nghiệp ở nơi đây sẽ có nhiều thuận lợi và hiệu quả cao.

Qua khảo sát thực tế, nhận thấy nơi đây rất thích hợp cho các loại cây nông nghiệp trên phần đất ____ ha nói trên để phát triển mô hình canh tác nông nghiệp. Mặt khác, do nguồn vốn đầu tư cao và thời gian kéo dài, để việc canh tác đạt hiệu quả cao, chúng tôi phải thực hiện qua nhiều giai đoạn, với mức đầu tư khác nhau nhằm tăng hiệu quả kinh tế, đồng thời hạn chế và khắc phục tình trạng đất để hoang và bạc màu.

Với những suy nghĩ trên tôi/chúng tôi mong muốn được UBND huyện, phòng ban và chính quyền địa phương cho công ty ________________ (tên công ty) được thực hiện dự án trang trại nông nghiệp ___________ (tên dự án) trên phần đất nêu trên.

Chương 2: Mục tiêu đầu tư dự án

Từng bước thực hiện dự án khép kín theo từng giai đoạn đầu tư và hoàn thiện mô hình canh tác nông nghiệp gồm 4 giai đoạn, mỗi gian đoạn là các thời gian khác nhau để dự án hoàn chỉnh và đưa vào canh tác hiệu quả cao nhất.

  • Giai đoạn 1: Cải tạo đất và cải thiện cơ sở hạ tằng (như điện, đường, trạm, khu điều hành dự án)
  • Giai đoạn 2: Xuống giống
  • Giai đoạn 3: Chăm sóc và bảo quản
  • Giai đoạn 4: Thu hoạch

Đầu tư xử lý, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đê bao đáp ứng nhu cầu canh tác của dự án như: Hệ thống đê bao, cơ sở hạ tầng trạm bơm điện tháo nước và bơm tưới nước, nạo vét kinh mương, hạ phèn cho toàn bộ khu vực. Mở đường cấp 6 đồng bằng nội bộ vận chuyển hàng hoá.

Góp phần giải quyết việc làm, tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động tại địa phương.

Dự kiến hàng năm số lao động thường xuyên tại trang trại là: _____ (số lượng) lao động với mức lương trung bình là ______ đồng/người/tháng. Số lao động làm việc không thường xuyên mỗi ngày công với mức thuê ______ đồng/người/ngày công.

Chương 3: Địa điểm thực hiện dự án và điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực thực hiện dự án

I. Địa điểm thực hiện dự án:

Địa điểm đầu tư thực hiện dự án: Khu đất tại ___________________ (địa điểm đất). Với tổng diện tích: ____ ha. (Trong đó ____ ha là đất thuộc bở đê, do đó dự án chỉ thực hiện trồng nông nghiệp trên _____ ha).

II. Nguồn nước:

Qua khảo sát sơ bộ cho thấy, khu đất ngập phèn này cần phải được cải tạo bằng phân bón vi sinh và chi từng ô, mỗi ô 25 ha để thuận lợi cho việc thực hiện dự án, nguồn điển nước cần phải thi công để phục vụ thực hiện việc tưới tiêu cho dự án.

III. Dân cư

Hiện nay, khu vực gần nơi thực hiện dự án không có hộ dân, khoảng cách từ hộ dân gần nhất đến nơi đầu tư dự án là ______ (khoảng cách). Do đó, việc thực hiện dự án của công ty _____________ sẽ không gây ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân xung quanh khi dự án đi vào hoạt động.

Nhận xét chung: Với địa điểm địa lý và tinh hình kinh tế xã hội tại địa phương, mục tiêu đầu tư dự án phù hợp với tình huống phát triển kinh tế xã hội của Nhà Nước. Các đặc điểm cơ bản nêu trên cho thấy đây là vùng đất thích hợp để đầu tư phát triển xây dựng mô hình nông nghiệp, trồng nông sản chất lượng cao. Dự án đi vào hoạt động sẽ tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho một số lao động tại địa phương. Đồng thời chuyển giao kỹ thuật cho các hộ dân thực hiện trồng nông sản chất lượng cao để bao tiêu sản phẩm cho nông dân địa phương.

Chương 4: Quy mô và nội dung đầu tư dự án

I. Quy mô đầu tư

Tổng diện tích khu đất là _____ ha (thực hiện dự án là _____ ha), gồm các thửa đất của tất cả ____ (số lượng) hộ dân (có quyết định giao đất cho dân và hợp đồng cho thuê đất giữa các hộ dân và công ty ______ kèm theo).

Hiện trạng toàn bộ khu đất còn rất hoang hoá, các đê bao xung quanh còn cạn nên cần phải cải tạo lại cho phù hợp với nhu cầu dự án.

1. Giai đoạn 1:

Bước đầu chúng tôi thực hiện việc cải tạo khu đất, thực hiện đầu tư hạ tầng về nguồn điện 3 pha, lập trạm bơm tháo nước khi mùa mưa lũ đồng thời trạm bơm này còn phục vụ cho việc tưới tiêu khi mùa nắng hạn, tạo đường đi nội bộ cho dự án đường cấp 6 đồng bằng để vận chuyển hàng hoá phục vụ dự án.

2. Giai đoạn 2:

Tiến hành xuống giống các loại nông sản như: ____________ (kể tên)

3. Giai đoạn 3: 

Chăm sóc và bảo quản, đảm bảo nguồn giống phát triển tốt

4. Giai đoạn 4:

Thu hoạch và cung cấp sản phẩm cho đơn vị bao tiêu

Do dự án tương đối dài nên chúng tôi có thể điều chỉnh nội dung thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất. Khi nào có sự thay đổi chúng tôi sẽ trình các cơ quan chuyên mô xem xét giúp đỡ nhằm đạt kết quả tốt hơn. Trước tiên, chúng tôi xin thuyết trình đầu tư theo từng giai đoạn như sau:

II. Nội dung đầu tư

1. Lập dự án và trình UBND Huyện, các phòng ban chuyên mô và trình chính quyền địa phương xem xét xin chủ trương được thuê đất thực hiện dự án (đã được UBND huyện ________ thống nhất):

2. Tiến hành cải tạo đầu tư thực hiện dự án:

Sau khi xin được chủ trương thực hiện dự án, chúng tôi sẽ tiến hành bước đầu thực hiện dự án như sau:

  • ___ ha: trồng ____
  • ___ ha: trồng ____
  • ___ ha: trồng ____
  • ___ ha: trồng ____

2.1 Thực hiện việc cải tạo đất:

Xịt thuốc cỏ, phát hoang, trả lại mặt bằng ban đầu. Dùng xe xáng cuốc khai thông các kinh mương xung quanh khu đất của dự án.

Mở đường nội bộ từ mặt lộ chính vào dự án: dài 500m, rộng 6m, chiều cao 2m.

2.2 Hạ bình nguồn điện 3 pha:

  • Hạ bình điện thế công suất 25KVA:
    • Các cột điện cách nhau 50m, cần sử dụng cho 500m

2.3 Chi phí thuê đất, cải tạo đất, cơ sở hạ tầng, nguồn giống và công lao động:

  • Phí thuê đất: ____ ha x ______ /ha/năm = ________ đ
  • Cải tạo đất: _________ đ/ha x 370 ha = _________ đ
  • Hạ bình điện công suất 25KVA
  • Đường điện: ____ (số lượng) trụ x ___________ đ/trụ = _________ đ
  • Mở đường nội bộ: dài ___ m x rộng ___ m x cao ____ m

2.4 Các phi phí khác
Chi phí mua trang thiết bị phục vụ cho dự án gồm:

  • 9 cái máy D25 bơm nước x ______ đ/máy = ________ đ
  • 9 máy bơm tưới x ______ đ/máy = ________ đ
  • 4 máy Honda 13cv x ______ đ/máy = ________ đ
  • 4 võ lải Composic x ______ đ/chiếc = ________ đ
  • Sà lan vận chuyện máy móc và hàng hoá: 2 chiếc x _____ đ/chiếc = ______ đ
  • Trạm điệm bơm đầu bò: 4 cái x ______ đ/cái = ________ đ

Vốn công ty tự có là: _______ %

Chương V: Dự kiến hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án trong một năm hoạt động

I. Hiệu quả kinh tế

Đây là dự án tương đối dài nên trong một thời gian đầu chưa thấy được lợi nhuận cụ thể mà chỉ thấy được một phần kết quả thu được từ dự án như sau:

1. Doanh thu trong năm thứ nhất (mùa vụ đầu tiên):

1.1 ví dụ Gừng: Thời gian trồng 150 ngày

Năng suất: 60.000kg/ha

Tổng doanh thu cho 1 ha: 60.000kg/ha x 28.000đ (đơn giá) = 1.680.000.000 đ

1.2 ví dụ Sả: Thời gian trồng 90 ngày

Năng suất 40.000kg/ha

Tổng doanh thu cho 1 ha: 40.000kg/ha x 4.500đ (đơn giá) = 180.000.000 đ

1.3 ví dụ Lúa cao sản: Thời gian trồng 105 ngày

Năng suất 6.200kg/ha

Tổng doanh thu cho 1 ha: 6.200kg/ha x 5.500đ (đơn giá) = 34.100.000 đ

1.4 ví dụ Bắp đơn tính: Thời gian trồng 60 ngày

Năng suất:

  • Bắp trái: 8.000kg/ha: 8.000kg x 5.400đ = 43.200.000đ/ha
  • Cây bắp xanh: 16.000kg/ha x 1.200đ/kg = 19.200.000đ/ha

Tổng doanh thu cho một vụ bắp: 62.400.000 đ/ha

II. Hiệu quả xã hội

Giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương

Với quy mô đầu tư như trên, khi dự án bắt đầu thực hiện và đi vào hoạt động hiệu quả sẽ giải quyết được một bộ phận lao động phồ thông tại địa phương trong đó:

  • Lao động thường xuyên hàng năm: _____ (số lượng) lao động. Với mức lương trung bình ________ đồng/người/tháng.
  • Lao động không thường xuyên: Tập trung vào các thời điểm xuống giống, thu hoạch … Bình quân mỗi vụ dự án phải thuê khoảng _____ ngày công với mức giá ______ đồng/ngày công.

Trên đây là toàn bộ các hạng mục đầu tư và hiệu quả kinh tế trong giai đoạn đầu mà dự án chúng tôi đạt được.

Chương VI: Kết luận và kiến nghị

Với mục đích như dự án đã nêu ra, đồng thời giúp cho dự án hoạt động canh tác có hiệu quả, mang lại lợi nhuận và góp phần trong sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương. Tôi/chúng tôi rất mong được chính quyền các cấp xem xét cho công ty ____________ được thực hiện dự án và đạt hiệu quả cao nhất.

____, ngày__ tháng ___ năm

Người lập dự án


LIÊN HỆ MUA CÂY GIỐNG MUSANG KING CHẤT LƯỢNG CÔNG TY CP MINH PHÁT GROUP

VPGD: 397 Phan Bội Châu, P. Thành Nhất, Tp Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk.
Trụ sở chính: 28/ 18 Tỉnh lộ I (Phan Bội Châu nối dài), P. Tân Tiến, Tp Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk.
Website: http://
www.mpd.vn - www.taynguyen24h.vn - www.gianongsan.net
Tel: 0987.68.67.88/ 02623.812233 - 02623 812234 Kỹ thuật 0948535659 - Email: minhphatdrt@gmail.com.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Theo dòng sự kiện

Xem tiếp...

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

KHU VỰC HÀ NỘI

VPGD HÀ NỘI: 107 Ngõ 85 - Phố Hạ Đình
Q, Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội.

ĐT: 0976,654,109, 0984.146.363
CHỊ HƯƠNG 

ĐỒNG NAI VÀ MIỀN NAM

Âp 6 Xã lâm Sang, Huyện Cẩm Mỹ, Đòng Nai
ĐT: 0985100914 Anh Vũ

HỆ THỐNG CHI NHÁNH CÁC CỬA HÀNG

     CH số 1: 397 Phan Bội Châu, P. Thành Nhất, Tp BMT.
     CH số 6: 395 đường URÊ, Tp Kon Tum.
     CH số 2: 158 Nguyễn Văn Linh, P. Tân An, Tp BMT.
     CH số 7: Huệ Anh chợ Thọ Sơn, Bình Phước.
      ĐT: 0988131848.
     CH số 3: 53 Nguyễn Lương Bằng, Tp BMT.
     CH số 8: Cường Mùi, Tổ 4, Kiến Đức, Đăk Nông.
     CH số 4: CH "Tín Lợi", 482 Hùng Vương, Tp Pleiku, Gia Lai.
      ĐT: 0593.717888.
     CH số 9: Thôn 3, Nam Dong, Cư Jut, Đăk Nông.
     CH số 5: 1174 Hùng Vương, Di Linh, Lâm Đồng.
     CH Số 10: Trần Phú, Thị Trấn Ngọc Hồi, Kon Tum.